Slay là gì? Một số từ lóng thông dụng trong tiếng Anh được dùng nhiều

Chia sẻ:

Slay là gì? Slay là gì trong tiếng Anh? Đọc ngay bài viết dưới đây của nghecontent.com để biết slay là gì cũng như một số từ lóng thông dụng trong tiếng Anh khác nhé.

Xem thêm: Cảnh H trong Cát Bụi Chân Ai của Tô Hoài

Slay là gì? Từ lóng slay trong tiếng Anh nghĩa là gì?

Slay bắt nguồn từ những năm 1980 và thập niên 90 của thế kỷ trước. trong số đó cộng đồng LGBT đã dùng nó để khen ai đó về thần thái hay bộ quần áo.

Slay là một từ khá hài hước thường được sử dụng để khen ngợi.

Ví dụ: Taylor Swift tung album mới như vậy ai slay lại chị?

Slay còn mang nghĩa là “chuẩn”, nó sử dụng để ca ngợi người khác.

ví dụ,“Did you see Tom play basketball this weekend? He was slaying it on that court!” (Hổm rày có xem Tom chơi bóng rổ không? Phát bóng trên sân hơi bị chuẩn đấy!).

ngoài những điều ấy ra còn có 2 cụm từ khác mang hàm ý tương đương: “to rock it” và “to kill it”.

slay là gì

Một số từ lóng tiếng Anh phổ biến khác

1. Awesome –“toẹt vời”

bắt tay vào làm với từ dễ nhất nè. Có lẽ các bạn đã quen mặt từ lóng này rồi phải không? tần suất từ “awesome” xuất hiện hơi bị nhiều trên các phương tiện marketing đấy. “Awesome” có nghĩa là xuất sắcVD bảo rằng,“I went to Disneyland with my family. It was awesome!”. Các Bạn có thể hiểu như sau: “Mới đi Disneyland với nhà. Toẹt vời ông mặt trời luôn!”

2. Freaking – “vãi”

Nó là phiên bản “nhẹ đô” hơn của những từ văng tục. Khi sử dụng từ này, người nói thường có ý nhấn mạnh, tăng mức độ của từ trong câu. VD như bảo,“I am freaking sad I didn’t see you!”. Câu này sẽ hiểu là “Không gặp mày buồn vãi”

Xem Thêm  App Zing TV bị lỗi không vào được, cách khắc phục app zing tv bị sập

3. Chill hoặc Hang Out – “tụ tập”

“Chill” hoặc “hang out” mang hàm ý tụ tập, đi chơi với ai đó. Những từ này còn làm ra một từ lóng mới, đấy là cụm“Netflix and Chill”. Bạn đã nghe cụm từ này bao giờ chưa? Người ta dùng cụm từ này với hàm ý rủ ai đó qua nhà coi phim rồi cùng nhau qua đêm.

4. On Point – “ngầu thế”

nếu một thứ gì đấy được mô tả là “on point” hoặc “on fleek”, thứ đó có lẽ không chê vào đâu được. Từ lóng này được dùng khi ca ngợiví dụ như,“Daniel, your new haircut is on point.” (Đan à, tóc mới ngầu thế!).

5. IMO – “theo tao thì…”

“IMO” là từ rút gọn cho “in my opinion”. Các Bạn có thể bắt gặp “IMHO” (in my humble opinion.) nữa. Giới trẻ sử dụng cụm này để bày tỏ quan điểm của họ, chủ yếu là trên mạngví dụ,“IMO, you should stop talking to her.” (Theo tao thì, mày nghỉ chơi cổ luôn đi.)

6. SMH – “không phù hợp rồi”

“SMH” là từ viết tắt của “shaking my head”. đây chính là từ lóng thường sử dụng khi nhắn tin để tỏ thái độ phê phán khi có chuyện không hay xảy raVD, “Did she really say those mean things to you? SMH!” (Thiệt là cổ nói mày vậy đó hả? Không phù hợp rồi!)

7. Salty – “điên tiết”

À đây không phải ám chỉ món ăn “mặn chát” đâu nghen! “Salty” là từ chỉ thái độ giận dữchẳng hạn như “angry” vậy. ví dụ như,“I just talked to Megan on the phone. Her dad took her car keys and she is salty!” (Tao mới tán dóc với nhỏ Megan trên điện thoại. Nghe bảo ông già nó tước chìa khóa xe và giờ nó đang điên tiết lắm đấy!)

8. Shade – “láo toét”

“Shade” là từ chỉ sự xúc phạm (đôi lúc còn gọi là “dig”). Giả dụ để nói một ai đó đang có hành vi xúc phạm người khác, con người sẽ sử dụng cấu trúc “throw shade”. ngoài những điều ấy ra còn tính từ “shady” để chỉ những người thích bàn tán sau lưng người khác.

Xem Thêm  Red flag là gì mà ai cũng tránh? Dấu hiệu của Red flag

9. Tea

Thuật ngữ tiếng lóng này cũng xuất phát từ những năm 1980 và 1990, tại cộng đồng LGBT với những Drag Queen đình đám. Tea giờ đây mang nghĩa là trao đổi, mong đợi tin tức về những scandal, tin đồn đang xảy ra.

ví dụ, Taylor Swift và Braun đang cãi nhau, những bình luận Tea time và pha trà nào ám chỉ sự mong ngóng những tin tức giật gân mới của cộng đồng mạng và khán giả.

10. Knackered – “phê lòi”

“Knackered” là từ lóng ở nước Anh. Từ này mang nghĩa “buồn ngủ” hoặc “rất mệt mỏi”. nếu như ai đấy bảo rằng người ta “really knackered after an exam,” tức là họ chỉ muốn về nhà và đổ gục xuống chiếc giường thân yêu đấy!

11. Savage – “cay”

“Savage” là từ lóng để chỉ những hành động có xu hướng dã man hoặc độc ác. Giả dụ ai đấy bị bồ đá chỉ bằng một tin nhắn, Bạn có thể phản ứng bằng “That is totally savage!” (Trời, cay thiệt!)

12. Twerk

Theo từ điển tiếng Anh Oxford, cụm từ này mô tả một điệu nhảy gợi cảm của người Hồi giáo, đã được lưu hành từ năm 1820. Vào năm 1993, một ca khúc của DJ Jubilee là Jubilee All là một VD trước tiên về việc từ này được dùng trong âm nhạc. Sau này, những ngôi sao như Miley Cyrus đã biến twerk trở thành một thương hiệu.

13. Cult following

Tạm hiểu là giáo phái. Một giáo phái bao gồm một nhóm người hâm mộ điên cuồng với một tác phẩm văn hóa như nghệ sĩ, phim ảnh, sách báo, Một cult following có khả năng không quá đông fan, tuy nhiên lại trung thành tuyệt đối với Idol. Họ cũng có tên gọi riêng, cũng giống như thực hiện một số điều thông qua mạng internet như viết truyện fanfic, tạo ra các trang phục, kí hiệu.

VD, trong âm nhạc, fandom của Lady Gaga là quái vật tí hon. ngoài ra, rất nhiều ban nhạc rock hoặc indie có lượng cult khá trung thành. đây chính là nguồn thu nhập giúp họ tồn tại trong ngành công nghiệp âm nhạc.

Xem Thêm  Tìm hiểu chi tiết OTP là gì trong Kpop?

14. BAE – “gấu/chó”

“BAE”, đọc là “bây,” là từ rút gọn của cụm “before anyone else” (ưu tiên hơn bất kỳ ai). bạn bè hoặc các cặp đôi thường sử dụng cụm này để gọi nhau một cách thân mật. Đây cũng là cách chào hỏi/gọi nhau thường thấy: “Hey BAE!” (Ê chó!)

15. Fam – “hội”

Ai học tiếng Anh cũng biết từ “Family” phải không? “Fam” là từ xuất phát từ gốc “Family” đóđây chính là từ lóng được sử dụng để gọi hội bạn thân. ví dụ như,“I went to the mall with the fam earlier today.” (Hôm nay tao mới đi mua sắm với hội bạn thân.)

16. BRB – “quay lại liền”

“BRB” là cụm từ được viết tắt đã xuất hiện từ thập niên 90 rồi. Cụm từ này là từ rút gọn của “be right back” (quay lại liền). Thường người ta dùng cụm từ này trong lúc tán gẫu trên mạng, khi họ phải rời cuộc trò chuyện trong giây lát. Đây có lẽ là cụm từ được sử dụng nhiều nhất cho tới tận bây giờ.

17. Mood

Mood căn bản là một từ chỉ tâm trạng, và xảy ra từ các ảnh chế hài hước (meme). Theo Daily Dot, từ mood có nguồn gốc từ văn hóa của người da đen.

VD, khi nghe một ca khúc nào đó buồn bã hoặc quá chán, bạn sẽ nghe tới tụt mood quá.

18. Thirsty

Thirsty nghĩa gốc là khát nước, mặc dù vậy vào năm 2010, nó xảy ra trên internet với một nghĩa khác. bắt đầu từ ca khúc Chinga-A-Ling của Missy Elliott và các bản nhạc hip-hop, giờ đây từ này có nghĩa như đang khao khát một điều gì đó.

ví dụ, việc mong đợi Rihanna và Adele ra album quá lâu, cộng đồng mạng sẽ viết: Em thirsty nhạc mấy chị quá rồi.

Tiếp tục theo dõi nghecontent.com để biết thêm nhiều kiến thức hay khác nhé.

Tổng kết

Hy vọng thông qua bài viết trên, bạn đọc đã có thể biết được Slay là gì, từ lóng slay trong tiếng anh nghĩa là gì cũng như một số thông tin có liên quan. Cảm ơn bạn đã đón xem bài viết của nghecontent.com.

Vi Tường

Vi Tường

Một content creator yêu thích việc chia sẻ những kiến thức thú vị và bổ ích đến mọi người. Cuộc sống hằng ngày ngoài niềm vui chăm sóc tiểu cảnh thì đều là nghĩ hôm nay nên chia sẻ điều gì để mọi người phải há hốc mồm kinh ngạc đây.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

ĐĂNG KÝ NHẬN NGAY EBOOK:

Định nghĩa và Cách viết Content Storytelling lôi cuốn người đọc

NHẬN LÌ XÌ ĐẦU NĂM

GHI DANH HỌC VIÊN