Top 99 câu nói tiếng trung hay ý nghĩa nhất trong cuộc sống

câu nói tiếng trung hay
Chia sẻ:

Ngôn ngữ Trung Hoa luôn rất đa dạng và phong phú. Dưới đây là những câu nói tiếng Trung hay nhất về cuộc sống, tình yêu, tình bạn, thanh xuân… mà bạn nên đọc một lần trong đời.

Trong bài viết này, Nghề content sẽ tổng hợp cho bạn Top 99 câu nói tiếng trung hay ý nghĩa nhất trong cuộc sống, hãy cùng xem qua nhé.

Ngoài ra bạn cũng có thể xem thêm 1000 stt trưởng thành sâu sắc ý nghĩa trong cuộc sống

Những câu nói tiếng Trung hay về cuộc sống

Những câu nói tiếng Trung hay về tình yêu và cuộc sống - Tiếng Trung Kaixin

这辈子总有美好的事情在等着我们,只是让您感到积极,一切都很棒

Zhè bèizi zǒng yǒu měihǎo de shìqíng zài děngzhe wǒmen, zhǐshì ràng nín gǎndào jījí, yīqiè dōu hěn bàng

cuộc sống này luôn có những điều tốt đẹp đón chờ chúng ta, chỉ là bạn cảm nhận thấy tích cực thì mọi việc đều xuất sắc

xem thêm Những stt thất vọng về đàn ông mất niềm tin vào tình yêu hôn nhân

Những câu nói tiếng Trung về sự thành công

不要停止寻找幸福,因为伟大的礼物总是很小心地藏起来

Bùyào tíngzhǐ xúnzhǎo xìngfú, yīnwèi wěidà de lǐwù zǒng shì hěn xiǎoxīn dì cáng qǐlái

Đừng ngừng chọn lựa hạnh phúc vì món quà xuất sắc luôn lẩn trốn rất kỹ

每天醒来,闭上眼睛,感谢您的健康,因为您今天仍然可以看到阳光

Měitiān xǐng lái, bì shàng yǎnjīng, gǎnxiè nín de jiànkāng, yīnwèi nín jīntiān réngrán kěyǐ kàn dào yángguāng

Mỗi ngày tỉnh dậy hãy nhắm mắt và thầm cảm ơn sức khỏe của chúng ta vì ngày hôm nay bạn vẫn còn nhìn thấy mặt trời

胜利永远来自强者,永远不会与那些没有意志的人牵手

Shènglì yǒngyuǎn láizì qiáng zhě, yǒngyuǎn bù huì yǔ nàxiē méiyǒu yìzhì de rén qiānshǒu

thắng lợi luôn đến với những kẻ mạnh và không bao giờ nắm tay với những người không có ý chí

昨天你很伤心,但是第二天的夜晚醒来的时候,你的嘴唇上挂着幸福的头,传播着幸福

Zuótiān nǐ hěn shāngxīn, dàn shì dì èr tiān de yèwǎn xǐng lái de shíhòu, nǐ de zuǐchún shàng guàzhe xìngfú de tóu, chuánbòzhe xìngfú

Ngày hôm qua bạn buồn tuy nhiên hết đêm đấy ngày mai hãy thức dậy với một cái đầu tràn ngập niềm vui nở trên môi nụ cười để lan tỏa hạnh phúc

只有那些不知道如何奋斗的人才不会触摸他们的荣耀

Zhǐyǒu nàxiē bù zhīdào rúhé fèndòu de réncái bù huì chùmō tāmen de róngyào

Chỉ những người không hề biết phấn đấu mới không chạm tay được đến quang vinh

付出就是回报,给予爱,您将获得心灵的安慰与安宁

Fùchū jiùshì huíbào, jǐyǔ ài, nín jiāng huòdé xīnlíng de ānwèi yǔ ānníng

Cho đi chính là nhận lại, cho đi tình thương bạn có thể nhận lại sự thoải mái mà an nhiên trong tâm hồn

爱动植物也是您尊重万物生命的方式

Ài dòng zhíwù yěshì nín zūnzhòng wànwù shēngmìng de fāngshì

Yêu thương động vật và thực vật cũng chính là cách bạn tôn trọng sự sống của vạn vật

有时候你会被允许坠入爱河,所以那时大声喊叫,大声喊叫

Yǒu shíhòu nǐ huì bèi yǔnxǔ zhuì rù àihé, suǒyǐ nà shí dàshēng hǎnjiào, dàshēng hǎnjiào

Có những thời điểm bạn được phép yêu đuối vậy hãy khóc thật to và hét thật lớn ở thời điểm đấy

在生活中,总会有一条称为主方向的路径,如果您的眼睛只看向该方 向,您就会朝着正确的方向前进

Zài shēnghuó zhōng, zǒng huì yǒu yītiáo chēng wéi zhǔ fāngxiàng de lùjìng, rúguǒ nín de yǎnjīng zhǐ kàn xiàng gāi fāngxiàng, nín jiù huì cháozhe zhèngquè de fāngxiàng qiánjìn

Trong cuộc sống luôn luôn có một con đường gọi là hướng chính, bạn có thể đi đúng hướng nếu mắt bạn chỉ nhìn theo hướng đó

腿是您进入大脑思考的地方的重要指南

Tuǐ shì nín jìnrù dànǎo sīkǎo dì dìfāng de zhòngyào zhǐnán

Đôi chân là kim chỉ nam cần thiết để Bạn có thể đến được những địa điểm mà não bộ suy xét

当仇恨强烈时,不要虐待自己并变弱

Dāng chóuhèn qiángliè shí, bùyào nüèdài zìjǐ bìng biàn ruò

Đừng ngược đãi bản thân và yếu đuối khi người ghét bạn vẫn đang rất mạnh mẽ

你的生活是你自己的决定,它不存在于别人的唇上

nǐ de shēnghuó shì nǐ zìjǐ de juédìng, tā bù cúnzài yú biérén de chún shàng

Cuộc sống của bạn là vì chính bạn quyết định, nó không hiện hữu trên môi của kẻ khác

如果你的爱不够坚强,你的爱人最好的朋友就会成为一个巨大的障

碍。

rúguǒ nǐ de ài bùgòu jiānqiáng, nǐ de àirén zuì hǎo de péngyǒu jiù huì chéngwéi yīgè jùdà de zhàng’ài.

Bạn thân của người yêu là một rào cản rất lớn nếu tình yêu của chúng ta không đủ mạnh nó sẽ đổ vỡ

保护我们自己的政治也是我们尊重理性而非保守的方式

Bǎohù wǒmen zìjǐ de zhèngzhì yěshì wǒmen zūnzhòng lǐxìng ér fēi bǎoshǒu de fāngshì

Bảo vệ chính kiến của bản thân cũng chính là cách mà chúng ta tôn trọng lý trí của mình tuy nhiên không phải là bảo thủ

xem thêm TOP những stt mẹ con hài hước hay nhất

Những câu nói tiếng Trung hay về thanh xuân

HỌC TIẾNG TRUNG QUA CÂU NÓI HAY

1. 青 春 像 一 场 大 雨,无 论 感 冒 了 还 想 再 淋 一次。(Qīngchūn xiàng yī chǎng dàyǔ, wúlùn gǎnmàole hái xiǎng zài lín yīcì)
=> Thanh xuân chẳng hạn như một cơn mưa rào, cho dù bị cảm lạnh bạn vẫn muốn đắm chìm trong cơn mưa ấy một lần nữa.

2. 我想在你的青春里留下我的名字. (Wǒ xiǎng zài nǐ de qīngchūn lǐ liú xià wǒ de míngzi.)
=> Anh muốn trong thanh xuân của em lưu trữ tên anh.

3. 一晃而过,青春,梦想;一晃而过,我们的故事. (Yīhuàng érguò, qīngchūn, mèngxiǎng; yīhuàng ér guò, wǒmen de gùshì.)
=>Chớp mắt một cái đã qua, là thanh xuân, là ước mơ, chớp mắt một cái đã qua, là câu chuyện của bên chúng tôi.

4. 青 春 像 一滩水,不 管 是 摊 开 还 是 紧 握,都 无 法 从 指 缝 中 淌 过 单 薄 的年华 (Qīngchūn xiàng yī tān shuǐ, bùguǎn shì tān kāi háishì jǐn wò, dōu wúfǎ cóng zhǐ fèng zhōng tǎngguò dān báo de niánhuá)
=> Thanh xuân chẳng hạn như những giọt nước, dù cho bạn có mở hay nắm chặt tay nó vẫn luôn chảy qua các kẽ tay.

5. 青春真的很微薄的,什么都很轻 的,风一吹,我们就走散了. (Qīngchūn zhēn de hěn dānbó, shénme dōu hěn qīng de, fēng yī chuī, wǒmen jiù zǒu sàn le)
=> Thanh xuân thực sự rất ít ỏi, cái gì cũng đều mỏng manh, gió thổi một tí chúng tôi liên phân tán mỗi cá nhân mỗi phương rồi.

Xem Thêm  Tổng hợp các mẫu content dược phẩm mới nhất 2021

6. 青春 真 的 很 微薄 的! (Qīngchūn zhēn de hěn wēi báo de!)
Thanh xuân thật sự rất ngắn ngủi
7. 一个人至少拥有一个梦想,有一个理由去坚强。心若没有栖息的地方,到哪里都是在流浪. (Yīgè rén zhìshǎo yǒngyǒu yīgè mèngxiǎng, yǒu yīgè lǐyóu qù jiānqiáng. Xīn ruò méiyǒu qīxī dì dìfāng, dào nǎlǐ dōu shì zài liú làng.)
=> mỗi người ít nhất đều có một ước mong, một nguyên nhân để cố gắng. nếu tâm không có địa điểm nào để nương lại, đi đâu cũng vẫn là lang thang.

những câu nói hay về thanh xuân tiếng trung

8. 长 大 最 让 人 烦 恼 的 地 方 莫 过 于,自己 离 理 想 中 的 样 子 越 来 越 远,却离自己讨厌的样子越来越近。
Zhǎng dà zuì ràng rén fánnǎo dì dìfāng mò guòyú, zìjǐ lí lǐxiǎng zhōng de yàngzi yuè lái yuè yuǎn, què lí zìjǐ tǎoyàn de yàngzi yuè lái yuè jìn.
=> Điều khiến mọi người buồn phiền nhất khi trưởng thành là càng ngày càng xác xa với hình mẫu lý tưởng, lại càng ngày càng gân với cái hình dạng mà bản thân đã cực kỳ ghét.

9. 让你难过的事情,有一天,你一定会笑着说出来。(Ràng nǐ nánguò de shìqíng, yǒu yītiān, nǐ yīdìng huì xiàozhe shuō chūlái.)
=> Những câu chuyện đã khiến bạn buồn phiền, có một ngày bạn nhất định sẽ mỉm cười khi nhắc về nó.

10. 这个世界上根本没有正确的选择, 只是 我们是要努力奋斗, 便 当初的选择变得 正确
(Zhège shìjiè shàng gēnběn méiyǒu zhèngquè de xuǎnzé, zhǐshì wǒmen shì yào nǔlì fèndòu, biàn dāngchū de xuǎnzé biàn dé zhèngquè).
=> Trên thế giới này, về căn bản vẫn chưa có Lựa chọn nào là chính xác cả, chỉ là chúng ta cần cố gắng, nỗ lực luôn luôn phấn đấu để biến Lựa chọn ban đầu biến thành chuẩn xác nhất.

11. 每一种创伤,都是一种成熟! (Měi yī zhǒng chuāngshāng, dōu shì yī zhǒng chéngshú)
=> Mỗi vết thương đều là một sự trưởng thành!

12. 后来的我们 什么都有了, 却没有了我们! (Hòulái de wǒmen shénme dōu yǒule, què méiyǒule wǒmen!)
=> Sau này chúng cái gì cũng có, chỉ tiếc rằng không có chúng ta.

Những câu nói tiếng Trung trong phim ngôn tình ngọt ngào

Những “con dân” yêu thích thể loại ngôn tình thường đổ đứ đừ bởi những câu nói ngọt lịm của các soái ca, soái tỷ trong các bộ phim Trung Quốc. Vậy nếu như bạn cũng là một người ưa chuộng sự ngọt ngào thơ mộng, hay đang muốn thả thính crush của mình thì lưu ngay những câu nói tiếng Trung hay trong phim ngôn tình phía dưới nhé!

1. “青春是一场大雨,即使感冒了,还盼望回头再淋它一次”.

Qīngchūn shì yī chǎng dàyǔ, jíshǐ gǎnmàole, hái pànwàng huítóu zài lín tā yīcì.

Tuổi thanh xuân giống như một cơn mưa rào, dù cho bạn từng bị cảm lạnh vì tắm mưa, bạn vẫn mong muốn được đắm mình trong cơn mưa ấy lần nữa. (Cô gái năm ấy chúng ta cùng theo đuổi)

2. 如果世界上曾经有那个人出现过,其他人都会变成将就。我不愿意将就.

Rúguǒ shìjiè shàng céngjīng yǒu nàgè rén chūxiànguò, qítā rén dūhuì biàn chéng jiāng jiù. Wǒ bù yuànyì jiāng jiù

nếu ở nơi nào đấy trên thế giới có cô ấy xảy ra, thì tất cả những người khác đều trở thành tạm bợ. Anh không muốn tạm bợ. (Bên nhau trọn đời)

3. “我肯定成不了最配你的人,可是我要用最好的我来配你”

Wǒ kěndìng chéng bùliǎo zuì pèi nǐ de rén, kěshì wǒ yào yòng zuì hǎo de wǒ lái pèi nǐ

Tuy em không thể biến thành người xứng với anh nhất, nhưng em muốn xứng với anh bằng chính em tốt nhất”. (Sam sam đến rồi)

Câu nói tiếng Trung 6

4. 最后在万千星光中,璀璨银河里,我可以拥抱你。

Zuìhòu zài wàn qiān xīngguāng zhōng, cuǐcàn yínhé lǐ, wǒ kěyǐ yǒngbào nǐ.

Cuối cùng, trong muôn ngàn tại sao, trong dải ngân hà rực rỡ, anh cũng có khả năng ôm em vào lòng. (Em là niềm kiêu hãnh của anh)

5. 我的小姑娘,祝你生活幸福安宁! 继续前行,会有人爱你胜过爱我

Wǒ de xiǎo gūniáng, zhù nǐ shēnghuó xìngfú ānníng! Jìxù qián xíng, huì yǒurén ài nǐ shèngguò ài wǒ.

Cô bé của tôi, chúc em một đời bình an vui vẻ! Cứ tiến về phía đằng trước, sẽ có người yêu em hơn tôi. (Từng có một người yêu tôi như sinh mệnh)

6. 我想了想,如果三年后你一定是我的女朋友,那我为什么不早点用我的权利呢?

Wǒ xiǎngle xiǎng, rúguǒ sān nián hòu nǐ yīdìng shì wǒ de nǚ péngyǒu, nà wǒ wèishéme bù zǎodiǎn yòng wǒ de quánlì ne?

Tôi nghĩ kĩ rồi, nếu 3 năm sau cô nhất định là bạn gái của tôi vậy tại sao tôi không sớm dùng quyền đấy của mình.

7. “左耳离心最近,甜言蜜语一定要在左耳. 真爱是爱,错爱是青春。”

Zuǒ ěr líxīn zuìjìn, tiányánmìyǔ yīdìng yào zài zuǒ ěr. Zhēn’ài shì ài, cuò’ài shì qīngchūn.

Tai trái gần với tim nhất, lời nói ngọt ngào phải nói vào tai trái. Yêu đúng là tình yêu, yêu sai là tuổi trẻ. (Tai trái)

8. 我在你面前做了那么多蠢事。 如果不能杀了你……那只能嫁给你.

Wǒ zài nǐ miànqián zuòle nàme duō chǔnshì. Rúguǒ bùnéng shāle nǐ ……nà zhǐ néng jià gěi nǐ.

Tớ ở trước mặt cậu làm nhiều chuyện ngu xuẩn như vậy. nếu như không thể giết cậu,… vậy thì chỉ có thể gả cho cậu. (Gửi thời lung linh đơn thuần của chúng ta)

9. 我真的很喜欢你。 极其喜欢你。 总有一天,我会赶上你的。 万分之一的人会跟随你。 我没有问,所以你也不能拒绝我。 让我继续喜欢你。

Wǒ zhēn de hěn xǐhuān nǐ. Jíqí xǐhuān nǐ. Zǒng yǒu yītiān, wǒ huì gǎn shàng nǐ de. Wàn fēn zhī yī de rén huì gēnsuí nǐ. Wǒ méiyǒu wèn, suǒyǐ nǐ yě bùnéng jùjué wǒ. Ràng wǒ jìxù xǐhuān nǐ.

Tớ rất thích cậu. Cực kì thích cậu. Sẽ có một ngày, tớ sẽ đuổi kịp được cậu. nghìn vạn tỷ lệ sẽ theo đuổi được cậu. Tớ không hỏi, nên cậu cũng không nên từ chối tớ. Hãy để tớ tiếp tục thích cậu đi. (Cô gái năm ấy con người cùng theo đuổi)

10. “如果我知道有一天我会如此爱你。 我一定会对你一见钟情.”

Rúguǒ wǒ zhīdào yǒu yītiān wǒ huì rúcǐ ài nǐ. Wǒ yīdìng huì duì nǐ yījiànzhōngqíng

nếu như anh biết có một ngày anh yêu em đến nhường này. Anh nhất định sẽ yêu em từ cái nhìn trước tiên(Yêu em từ cái nhìn đầu tiên)

13. 这个世界, 没有偶尔 (Zhège shìjiè, méiyǒu ǒu’ěr)
=> Trên thế giới nàyvẫn chưa có gì là ngẫu nhiên cả. Mọi chuyện gặp gỡ đều là an bài.

Xem Thêm  Tổng hợp các mẫu content bất động sản mới nhất 2023

14. 天空可再蓝,但人无再少年! (Tiānkōng kě zài lán, dàn rén wú zài shàonián!)
=> Bầu trời có khả năng xanh trở lại, nhưng chúng ta sẽ vẫn chưa có thanh xuân lần nữa!

15. 当 时 的 他 是 最 好 的 他, 而 很 多 很 久 以 后 的 我 才是 最 好 的 我 们 之 间, 隔了一整个青 春 怎么奔 跑 也 跨 不 过 的 青春! (Dāngshí de tā shì zuì hǎo de tā, ér hěnduō hěnjiǔ yǐhòu de wǒ cái shì zuì hǎo de wǒmen zhī jiān, géle yī zhěnggè qīngchūn zěnme bēnpǎo yě kuà bùguò de qīngchūn!)
=> Cậu ấy của năm đấy chính là cậu ấy tốt nhất. Nhưn tôi của rất lâu sau này mới là tôi tuyệt vời nhất. Hay chúng ta tốt nhất của chúng tôi cách nhau một tuổi trẻ, mặc dù chạy thế nào cũng không thắng nổi thanh xuân!

16. 我 的 青 春 里, 一 定 满 是 太 阳. (Wǒ de qīngchūn lǐ, yīdìng mǎn shì tàiyáng)
=> Tuổi thanh xuân của tôi, nhất định sẽ đầy nắng!

Thanh xuân là quãng thời gian tươi đẹp nhưng cũng thật ngắn ngủ. Hãy sống hết mình với quãng thời gian tràn đầy nhiệt huyết này nhé. Và đấy cũng chính là thông điệp SOFL mong muốn gởi gắm đến bạn. Chúc các bạn có một thanh xuân tươi đẹp!

Những câu nói tiếng Trung hay triết lí

nhung-cau-triet-ly-tieng-trung-hay-ve-cuoc-song

1.
最可怕的不是你努力过了你输了,最可怕的是我本可以。
Điều đáng lo lắng nhất không hẳn là bạn đã cố gắng nhưng vẫn thua, mà là tôi vốn dĩ có thể.

2.
一百个“我爱你”难换一句“我爱过你”。前者让人笑,但不一定真;后者让人哭,但是真情。
Một trăm câu “Tớ thích cậu” khó có khả năng thay thế bằng “Tớ đã từng thích cậu”. Cái trước khiến người ta cười, nhưng không nhất thiết phải đúng; cái sau khiến người ta khóc, nhưng chính là điều đang diễn ra.

3.
很多时候我们都鼓励自己说我们要做最真实的自己,但很多时候最真实的那个自己,往往是你最放肆,你也最瞧不起的那个自己。
con người thường tự nhắc nhở bản thân phải sống đúng với chúng ta thật của mình , nhưng rất nhiều lúc, cái phiên bản chân thật nhất của chúng ta lại là một con người càn rỡ, láo xược, đến chính chúng ta cũng xem thường.

4.
你不允许我在办公室谈恋爱,那我出了办公室你也不要跟我谈工作,这才是真的公私分明。
Anh không cho phép tôi trò chuyện yêu đương ở văn phòng, vậy khi đã ra khỏi văn phòng rồi, anh cũng đừng nói chuyện hoạt động với tôi, như vậy mới gọi là công tư phân minh.

5.
善良是很珍贵的,但善良没有长出牙齿来,那就是软弱。
Lương thiện là một điều rất đáng quý, nhưng nếu lương thiện không giúp con người có cơm ăn, thì đấy lại gọi là yếu đuối.

6.
最美好的时候到了,你知道吗?因为我的故事里有你,你的故事里有我。
Thời điểm hoàn hảo nhất đã đến rồi, bạn có biết không? Bởi vì trong câu chuyện của tôi có bạn, và trong câu chuyện của bạn có tôi.

7.
成长就是我们不再像小孩子一样任性,我们不再仅仅把喜欢和讨厌当作我们判断和选择一个事情的唯一标准。
Trưởng thành là khi chúng ta biến mất tùy hứng như những đứa trẻ, chúng ta biến mất đơn thuần chỉ đem thích và rất ghét làm tiêu chí độc nhất để nhận xét và tìm kiếm một thứ.

8.
我不知道这个世界上什么是对的,什么是错的,我生不来带不走。我所拥有的一切,就是我这么多年学来的教养,这是我唯一拥有的一切。
Tôi không hề biết trên thế giới này cái gì là đúng, cái gì là sai, vì tôi cũng chẳng phải là người sinh ra chúng, cũng chẳng thể đem chúng đi đâu. toàn bộ những gì tôi có chính là sự giáo dưỡng học được trong bao nhiêu năm qua, Nó là thứ độc nhất tôi đạt được.

9.
在人的主观世界和客观世界之间有一条沟,你掉进去了,叫挫折;你爬出来了,叫成长。成长没有好坏,它只是让你的世界变得更广大。
Giữa toàn cầu khách quan và toàn cầu chủ quan của chúng ta có một con kênh, bạn rơi xuống đấy, gọi là thất bại, bạn leo ra được rồi, gọi là trưởng thành, trưởng thành không có tốt xấu, nó chỉ giúp cho toàn cầu của bạn trở nên rộng mở hơn.

10. 你可以用爱得到全世界,你也可以用恨失去全世界。
Nǐ kěyǐ yòng ài dédào quán shìjiè, nǐ yě kěyǐ yòng hèn shīqù quán shìjiè.
chúng ta có thể dùng tình yêu để đạt được cả toàn cầu, bạn cũng có khả năng sử dụng hận thù mất đi đi cả toàn cầu.

11. 孤单不是与生俱来,而是由你爱上一个人的那一刻……开始。
Gūdān bú shì yǔ shēng jù lái, ér shì yóu nǐ ài shàng yí gè rén de nà yíkè … kāishǐ.
Cô đơn không song hành cùng với bạn từ khi sinh ra, mà là xuất phát từ giây phút bạn đem lòng yêu một người.

12. 你若不想做,会找到一个借口;你若想做,会找到一个方法。
Nǐ ruò bù xiǎng zuò, huì zhǎodào yí gè jièkǒu; nǐ ruò xiǎng zuò, huì zhǎodào yí gè fāngfǎ.
nếu như bạn không muốn làm, thì sẽ tìm được 1 cái cớ; Nếu chúng ta muốn làm, thì sẽ tìm ra cách (Nếu muốn thì sẽ tìm cách, nếu như không mong muốn thì sẽ tìm lý do).

13. 走好已选择的路,别选择好走的路。
Zǒu hǎo yǐ xuǎnzé de lù, bié xuǎnzé hǎo zǒu de lù.
Vững bước trên con đường đã tìm kiếm, chứ đừng tìm kiếm con đường dễ đi.

14. 你最怕的人不是别人, 而是你自己, 你最大的敌人是自己, 而不是别人。
Nǐ zuì pà de rén bú shì biérén, ér shì nǐ zìjǐ, nǐ zuìdà de dírén shì zìjǐ, ér bú shì biérén.
Người bạn sợ nhất không hẳn là người khác mà là chính bạn. Kẻ địch khổng lồ nhất của bạn là chính bạn, chứ không phải là ai khác.

15. 可以忘了受过的伤害,但别忘了它给你的教训。
Kěyǐ wàngle shòuguò de shānghài, dàn bié wàngle tā gěi nǐ de jiàoxùn.
có khả năng bỏ xót đi sự đau thương từng gặp phảinhưng đừng quên bài học mà nó mang lại cho bạn.

16. 日子每天都比昨天好一点,更温柔一点,这便是我努力的意义。
Rìzi měitiān dōu bǐ zuótiān hǎo yìdiǎn, gèng wēnróu yìdiǎn, zhè biàn shì wǒ nǔlì de yìyì.
Mỗi ngày đều tốt hơn ngày hôm qua một chút, cũng dịu dàng hơn một tíđây chính là ý nghĩa về sự nỗ lực của tôi.

Những câu nói tiếng trung hay về sự cố gắng

Tiếng Trung được biết tới là một ngôn ngữ bay bổng, ý nghĩa thâm sâu và giàu ý thơ. Hơn thế, những câu nói tiếng Trung cũng bao gồm nhiều ý nghĩa sâu sắc, hướng con người đến những điều tốt đẹp trong cuộc sống. nổi bật nhất như những câu nói tiếng Trung hay về sự cố gắng dưới Nó là những câu nói giúp truyền cảm hứng, tạo động lực cho các bạn trẻ trên con đường chinh phục thành công.

Xem Thêm  Những câu nói hay về nghề bán hàng, stt, cap bán hàng hay

Câu nói tiếng Trung 7

1. 在人的主观世界和客观世界之间有一条沟,你掉进去了,叫挫折;你爬出来了,叫成长。成长没有好坏,它只是让你的世界变得更广大。

Zài rén de zhǔguān shìjiè hé kèguān shìjiè zhī jiān yǒu yītiáo gōu, nǐ diào jìnqùle, jiào cuòzhé; nǐ pá chūláile, jiào chéngzhǎng. Chéngzhǎng méiyǒu hǎo huài, tā zhǐshì ràng nǐ de shìjiè biàn dé gèng guǎngdà.

Giữa thế giới khách quan và toàn cầu chủ quan của chúng ta có một con kênh, bạn rơi xuống đấy, gọi là thất bại, bạn leo ra được rồi, gọi là trưởng thành, trưởng thành không có tốt xấu, nó chỉ tạo điều kiện cho thế giới của bạn trở nên rộng mở hơn.

2. 你若不想做,会找到一个借口;你若想做,会找到一个方法。

Nǐ ruò bù xiǎng zuò, huì zhǎodào yí gè jièkǒu; nǐ ruò xiǎng zuò, huì zhǎodào yí gè fāngfǎ.

nếu bạn không mong muốn làm, thì sẽ tìm được 1 cái cớ; Nếu bạn muốn làm, thì sẽ tìm ra cách.

3. 日子每天都比昨天好一点,更温柔一点,这便是我努力的意义。

Rìzi měitiān dōu bǐ zuótiān hǎo yìdiǎn, gèng wēnróu yìdiǎn, zhè biàn shì wǒ nǔlì de yìyì.

Mỗi ngày đều dễ dàng hơn ngày hôm qua một tí, cũng dịu dàng hơn một chútđây chính là ý nghĩa về sự nỗ lực của tôi.

4. 你跟别人的差距,不在于你走得慢。而在于,别人走的时候,你一直在看。

Nǐ gēn biérén de chājù, bù zàiyú nǐ zǒu dé màn. Ér zàiyú, biérén zǒu de shíhòu, nǐ yīzhí zài kàn.

Khoảng cách giữa bạn và người khác không phải nằm ở chỗ bạn đi chậm, mà là nằm ở chỗ lúc người khác bước đi bạn chỉ luôn đứng nhìn.

5. 不管追求什么目标,都应坚持不懈。

Bùguǎn zhuīqiú shénme mùbiāo, dōu yīng jiānchí bùxiè.

Bất luận là theo đuổi mục tiêu nào, cũng phải kiên trì đến cùng.

6. 多数人的失败不是因为他们的无能,而是因为心志不专一。

Duōshù rén de shībài bùshì yīnwèi tāmen wúnéng, ér shì yīn wéi xīnzhì bù zhuānyī.

phần đông người ta thất bại không phải do họ không có thể, mà là vì ý chí không dứt khoát.

7. 现在的你是五年前你的决定,五年后的你是现在的你决定。你渴望改变现状,把握财富先机,只要你决心已定,奇迹自然就会产生。

Xiànzài de nǐ shì wǔ nián qián nǐ de juédìng,5 nián hòu de nǐ shì xiànzài de nǐ juédìng. Nǐ kěwàng gǎibiàn xiànzhuàng, bǎwò cáifù xiān jī, zhǐyào nǐ juéxīn yǐ dìng, qíjī zìrán jiù huì chǎnshēng.

Bạn của hiện tại là quyết định của bạn 5 năm trước, bạn của 5 năm sau là quyết định của bạn ở hiện tại. Bạn ước muốn thay đổi hiện tại, nắm bắt thời cơ tài phú, chỉ cần bạn hạ quyết tâm, sẽ xuất hiện kỳ tích.

8. 成功就是一把梯子,双手插在口袋的人是爬不上去的。只有努力向上爬的人才能到达顶峰,致正在努力向上的朋友们想要收获成功就得用心努力,自信、坚持、执行!风雨之后总会遇见彩虹!

Chénggōng jiùshì yī bǎ tīzi, shuāngshǒu chā zài kǒudài de rén shì pá bù shàngqù de. Zhǐyǒu nǔlì xiàngshàng pá de rén cáinéng dàodá dǐngfēng, zhì zhèngzài nǔlì xiàngshàng de péngyǒumen xiǎng yào shōuhuò chénggōng jiù dé yòngxīn nǔlì, zìxìn, jiānchí, zhíxíng! Fēngyǔ zhīhòu zǒng huì yùjiàn cǎihóng!

Thành công chính là một chiếc thang, người cho hai tay vào túi quần sẽ chẳng trèo lên được. Chỉ có người cố gắng mà trèo về phía trên mới đến được đỉnh caogửi những người bạn đang nỗ lực phấn đấu muốn có được thành công thì phải hết lòng cố gắng, tự tin, kiên trì, chấp hành! Sau cơn mưa rồi cũng sẽ nhìn thấy cầu vồng!

9. 如果你足够勇敢说再见. 生活便会奖励你一个新的开始。

Rúguǒ nǐ zúgòu yǒnggǎn shuō zàijiàn. Shēnghuó bian huì jiǎnglì nǐ yīgè xīn de kāishǐ.

nếu như bạn đủ dũng cảm để nói lời tạm biệt. Cuộc sống sẽ tặng cho bạn một bắt đầu mới.

Những câu nói tiếng trung hay về ước mong ngắn gọn

con người sống trên đời nhất định phải ước mơnếu vẫn chưa có ước mơ hãy thắp sáng ngọn lửa nhiệt huyết trong tim bằng những câu nói tiếng Trung hay về ước mơ phía dưới nhé!

Câu nói tiếng Trung 8

1. 一个人至少拥有一个梦想,有一个理由去坚强。心若没有栖息的地方,到哪里都是在流浪.

Yīgè rén zhìshǎo yǒngyǒu yīgè mèngxiǎng, yǒu yīgè lǐyóu qù jiānqiáng. Xīn ruò méiyǒu qīxī dì dìfāng, dào nǎlǐ dōu shì zài liú làng.

mỗi người ít nhất đều có một ước mong, một lý do để kiên trì. nếu như tâm vẫn chưa có địa điểm nào để nương lại, đi đến đâu cũng đều như đang lang thang.

2. 最重要的就是不要去看远方模糊的而要做手边清楚的事。

Zuì zhòng yào de jiù shì bú yào qù kàn yuǎn fāng mó hú de ér yào zuò shou biān qīng chǔ de shì.

quan trọng nhất chính là không nên mong ước hão huyền mà phải làm những việc mình nắm rõ.

3. 你既然认准一条道路,何必去打听要走多久。

Nǐ jì rán rèn zhǔn yì tiáo dào lù , hé bì qù dǎ tīng yào zǒu duō jiǔ .

Bạn đã chọn đúng một con đường, sao phải nghe ngóng mất bao lâu để đi con đường ấy.

4. 无论如何都不要放弃。总要相信你的梦想是可以实现,并且努力的为它奋斗.

Wúlùn rúhé dōu bùyào fàngqì. Zǒng yào xiāngxìn nǐ de mèngxiǎng shì kěyǐ shíxiàn, bìngqiě nǔlì de wèi tā fèndòu.

Đừng bỏ cuộc dù có chuyện gì đi chăng nữa. Luôn tin rằng ước mong của chúng ta có thể đạt được và nỗ lực vì nó.

5. 实现梦想的方法简单,就是冒着风险直接去干!

Shíxiàn mèngxiǎng de fāngfǎ jiǎndān, jiùshì màozhe fēngxiǎn zhíjiē qù gàn!

Cách dễ dàng để đạt được ước mong của bạn là chấp nhận rủi ro và không từ bỏ.

6. 用自己的双手创造生活,用努力实现梦想。

Yòng zìjǐ de shuāngshǒu chuàngzào shēnghuó, yòng nǔlì shíxiàn mèngxiǎng.

tạo ra cuộc sống bằng chính đôi tay của bạn và thực hiện ước mong của chúng ta bằng sự chăm chỉ.

7. 人啊,要每天都有梦想,不一定要喝醉才有梦想啊

Rén a, yào měitiān doū yǒu mèngxiǎng, bù yīdìng yào hē zuì cái yǒu mèngxiǎng a!

chúng ta, mỗi ngày đều cần cần có ước mong, không cụ thể phải say mới có ước mơ!

8. 实现梦想比睡在床上的梦想更灿烂。

Shíxiàn mèngxiǎng bǐ shuì zài chuángshàng de mèngxiǎng gèng cànlàn.

Thực hiện ước mong còn rực rỡ hơn giấc mơ ở trên giường.

9. 想要实现梦想,只能让自己更优秀,所以奋斗吧!

Xiǎng yào shíxiàn mèngxiǎng, zhǐ néng ràng zìjǐ gèng yōuxiù, suǒyǐ fèndòu ba!

mong muốn có được ước mong, chỉ có cách làm cho chính mình trở nên ưu tú hơn. Vì điều đó, phấn đấu đi!

Tổng kết

Hi vọng qua bài viết trên, bạn sẽ có cho mình những câu nói tiếng trung hay nhất mà phân mục Mẫu Content Facebook của Nghề content đã chia sẻ nhé

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

ĐĂNG KÝ NHẬN NGAY EBOOK:

Định nghĩa và Cách viết Content Storytelling lôi cuốn người đọc

NHẬN LÌ XÌ ĐẦU NĂM

GHI DANH HỌC VIÊN